Việt Nam là một quốc gia đang phát triển với nền kinh tế mở cửa, chào đón các cơ hội kinh doanh quốc tế. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho cộng đồng và bảo vệ nền kinh tế trong nước, chính phủ Việt Nam đã thiết lập một danh mục các mặt hàng cấm nhập khẩu. Dưới đây là chi tiết về những mặt hàng này cùng với các lý do đằng sau quyết định cấm nhập khẩu.
I. Các Mục Hàng Cấm Nhập Khẩu Tại Việt Nam
Các loại hàng cấm nhập khẩu vào Việt Nam được quy định tại. Mục II Phụ lục I Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP gồm:
1. Lĩnh vực quốc phòng:
Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự.
2. Lĩnh vực an ninh:
Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải), đèn trời. Các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông.

3. Hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật:
a) Hóa chất Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.
b) Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III. Ban hành kèm theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật hóa chất.
c) Hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam.
d) Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.
4. Hàng đã qua sử dụng:

Hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng, bao gồm các nhóm hàng:
a) Hàng dệt may, giày dép, quần áo.
b) Hàng điện tử.
c) Hàng điện lạnh.
d) Hàng điện gia dụng.
đ) Thiết bị y tế.
e) Hàng trang trí nội thất.
g) Hàng gia dụng bằng gốm, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và các chất liệu khác.
h) Hàng hóa là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng.
i) Máy, khung, săm, lốp, phụ tùng, động cơ của ô tô, máy kéo và xe gắn máy.
k) Khung gầm của ô tô, máy kéo có gắn động cơ. (Kể cả khung gầm mới có gắn động cơ đã qua sử dụng. Và hoặc khung gầm đã qua sửdụng có gắn động cơ mới).
l) Ô tô đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu. Hoặc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.
m) Ô tô cứu thương.
n) Xe đạp, mô tô, xe gắn máy.
o) Phế liệu, phế thải.

5. Lĩnh vực thông tin và truyền thông:
a) Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.
b) Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền. Theo quy định của Luật Bưu chính.
c) Thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện không phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện. Và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan theo quy định của Luật Tần số vô tuyến điện.
6. Lĩnh vực giao thông:
a) Phương tiện vận tải tay lái bên phải. (Kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam). Trừ các loại phương tiện chuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động trong phạm vi hẹp và không tham gia giao thông gồm: xe cần cẩu; máy đào kênh rãnh; xe quét đường, tưới đường; xe chở rác và chất thải sinh hoạt; xe thi công mặt đường; xe chở khách trong sân bay; xe nâng hàng trong kho, cảng; xe bơm bê tông; xe chỉ di chuyển trong sân golf, công viên.
b) Các loại ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ. Và bộ linh kiện lắp ráp bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.
c) Các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung.
d) Các loại mô tô, xe máy chuyên dùng, xe gắn máy bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.
7. Lĩnh vực văn hoá:
Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành. Hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam.
8. Sản phẩm khác:
a) Thiết bị làm lạnh sử dụng C.F.C.
b) Sản phẩm, vật liệu có chứa amiang thuộc nhóm amfibole.
c) Các sản phẩm khác theo quy định của Việt Nam tại từng thời điểm. Ví dụ danh mục nông lâm sản cấm nhập khẩu, do có nguồn gốc từ vùng có nguy cơ nhiễm dịch.
II. Hình thức xử lý với hành vi nhập khẩu hàng thuộc danh mục cấm
Đối với hành vi kinh doanh hàng hóa cấm nhập khẩu, mức phạt tiền như sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 20.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với hành vi vi phạm, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản này;
b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa vi phạm đối với hành vi vi phạm.
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
Xem thêm: Những Lưu Ý Khi Nhập Các Mặt Hàng Dễ Vỡ
Việc cấm nhập khẩu một số mặt hàng vào Việt Nam là cần thiết để đảm bảo an ninh, trật tự và phát triển bền vững của quốc gia. Người kinh doanh và các nhà nhập khẩu cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này để tránh các hậu quả pháp lý. Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc cần thêm thông tin, bạn có thể liên hệ với các cơ quan chức năng hoặc chuyên gia tư vấn pháp lý.
Thông tin liên hệ:
– Website: vanchuyenhoanam.com
– Fanpage: Hoa Nam Logistics – Vận chuyển Trung Việt chính ngạch
– Hotline: 1900. 633.053
– Địa chỉ: Tầng 2 TTTM Mipec Long Biên, Ngọc Lâm, Long Biên, Hà Nội




